Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy website của chúng tôi như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Mot_Long_Yeu_Em_live__Ngay_Do_Xa_Roi__Album_Tinh_Nhu_May_Khoi_Live_Show_Dan_Nguyen_Nghe_album_tai_bai_hat_MP3.mp3 Hai_Lua_Chung_Tinh__Duong_Ngoc_Thai.mp3 Thuo_Ay_Co_Em___Dan_Nguyen.mp3 141.gif 54.gif 22.gif 441.jpg 73.gif 67.gif 231.gif 361.gif 45.gif 771.gif 431.jpg 71.gif 331.gif 66.gif 311.gif 33.gif 77.gif

    Thành viên trực tuyến

    4 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với Website Phòng GD&ĐT Huyện Bắc Bình.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Đề Thi HKI_Hóa 11CB

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Thị Trang (trang riêng)
    Ngày gửi: 19h:47' 03-12-2009
    Dung lượng: 43.5 KB
    Số lượt tải: 11
    Số lượt thích: 0 người
    ĐỀ THI HỌC KỲ I NĂM 2008 – 2009
    MÔN HÓA 11
    Câu 1: (1đ)
    Một dung dịch có [OH-] = 1,5.10-5M. Hãy xác định môi trường của dung dịch.
    Câu 2: (1đ)
    Tính pH của dung dịch NaOH 0,010M
    Câu 3: (1đ)
    Viết phương trình phân tử và phương trình ion thu gọn của các phản ứng xảy ra trong dung dịch giữa cặp chất sau:
    NH4Cl + AgNO3
    Fe(NO3)2 + KOH
    Câu 4: (1đ)
    Chỉ dùng 1 hóa chất. Hãy phân biệt 4 dung dịch sau đây: NH3, Na2SO4, NH4Cl và (NH4)2SO4 bị mất nhãn.
    Câu 5: (1đ)
    Cho 2 phản ứng hóa học có sự tham gia của đơn chất photpho trong đó số oxi hóa của P tăng và số oxi hóa của P giảm.
    Câu 6: (1đ)
    Cho 200ml dung dịch NaOH 0,7M vào 100ml dung dịch H3PO4 1M. Ta có thể thu được muối nào?
    Câu 7: (1đ)
    Cho 224ml khí CO2 (đktc) hấp thụ hết trong 100ml dung dịch Kalihydroxit 0,2M. Tính khối lượng các chất có trong dung dịch tạo thành.
    Câu 8: (1đ)
    Cho dãy chất sau:
    a) C6H5Br b) CH3COOH c) C2H6 d) CH2O2 e) C2H5Br
    Chất nào là Hydrocacbon, chất nào là dẫn xuất của Hydrocacbon.
    Câu 9: (1đ)
    Cho 1 luồng khí CO (dư) đi qua ống nghiệm chứa Al2O3, CuO, MgO nung nóng. Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì chất rắn còn lại trong ống nghiệm là chất nào?
    Câu 10: (1đ)
    Hãy viết công thức cấu tạo khai triển và công thức cấu tạo thu gọn của các hợp chất sau: C3H6 CH3CHO CH3COOC2H5.


    -----Hết-----



































    ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC KỲ I NĂM 2008 – 2009
    MÔN HÓA 11
    Câu 1: (1đ)
    [H+] [OH-] = 10-14 1,0.10-14 [H+] = = 0,667.10-9
    1,5.10-15 => [H+] < 1,0.10-7 => Môi trường kiềm.
    Câu 2: (1đ)
    NaOH Na+ + OH-
    0,010M 0,010M
    1,0.10-14
    [OH-] = 0,01M => [H+] = = 10-12M
    10-2
    => pH = 12
    Câu 3: (1đ)
    a) NH4Cl + AgNO3 AgCl + NH4NO3
    Cl- + Ag+ AgCl
    b) Fe(NO3)3 + 3KOH Fe(OH)3 + 3KNO3
    Fe3+ + 3OH- Fe(OH)3
    Câu 4: (1đ)
    Hóa chất dùng là Ba(OH)2
    Lọ có kết tủa trắng là Na2SO4.
    Lọ có khí bay lên có mùi khai là NH4Cl.
    Lọ có mùi khai và có kết tủa là (NH4)SO4
    Lọ còn lại là NH3
    Câu 5 : (1đ)
    0 0 +5 -2
    4P + 5O2 2P2O5 Số oxi hóa P tăng.
    0 0 +2 -3
    2P + 3Mg Mg3P2 Số oxi hóa P giảm.
    Câu 6 : (1đ)
    nNaOH = 0,2 . 0,7 = 0,14mol
    nH3PO4 = 0,1 .1 = 0,1mol
    nNaOH 0,14
    = 1,4
    nH3PO4
    1 < 1,4 < 2 => tạo ra 2 muối NaH2PO4 và Na2HPO4.
    Câu 7 : (1đ)
    0,02
    nCO2 = = 0,01mol
    22,4
    nKOH = 0,1 . 0,2 = 0,02mol
    Ta có : nKOH 0,02
    = = 2 => Tạo muối trung hòa.
    nCO2 0,01
    nCO2 = nK2CO3 = 0,01mol => mK2CO3 = 0,01 . 138 = 1,38g
    Câu 8 : (1đ)
    C2H6 là hydrocacbon.
    C6H5Br, CH3COOH, CH2O2, C2H5Br là dẫn xuất của hydrocacbon.
    Câu 9 : (1đ)
    Khí CO2 khử được kim loại hoạt động trung bình hoặc yếu (đứng sau Al) ra khỏi quặng oxit. Do đó chất rắn còn lại trong ống nghiệm là : Al2O3, Fe, Cu, MgO.
    Câu 10 : (1đ)
     
    Gửi ý kiến