Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy website của chúng tôi như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Mot_Long_Yeu_Em_live__Ngay_Do_Xa_Roi__Album_Tinh_Nhu_May_Khoi_Live_Show_Dan_Nguyen_Nghe_album_tai_bai_hat_MP3.mp3 Hai_Lua_Chung_Tinh__Duong_Ngoc_Thai.mp3 Thuo_Ay_Co_Em___Dan_Nguyen.mp3 141.gif 54.gif 22.gif 441.jpg 73.gif 67.gif 231.gif 361.gif 45.gif 771.gif 431.jpg 71.gif 331.gif 66.gif 311.gif 33.gif 77.gif

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với Website Phòng GD&ĐT Huyện Bắc Bình.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Đồng phân - đồng đẳng

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Trần Võ Trọng Nhân
    Người gửi: Trần Võ Trọng Nhân
    Ngày gửi: 21h:56' 08-12-2009
    Dung lượng: 40.0 KB
    Số lượt tải: 17
    Số lượt thích: 0 người
    Đồng phân là những chất có cùng công thức phân tử ( do đó có cùng khối lượng phân tử ), nhưng khác nhau về cách sắp xếp các nguyên tử trong phân tử.
    Chúng ta cần lưu ý rằng các chất đồng phân đều có cùng khối lượng phân tử, nhưng các chất có cùng khối lượng chưa hẳn đã là đồng phân of nhau.  Đây là điều mà hs chúng ta thường hay nhầm lẫn. Có thể lấy ví dụ axit axetic và rượu propylic để minh họa cho nhận định này:chúng có cùng khối lượng phân tử là 60 đ.v.c, nhưng chúng không thể là đồng phân của nhau
    Vấn đề viết đồng phân cũng la khó khăn với một số bạn . Thường chúng ta lúng túng khi không biết hợp chất đang viết có chứa các liên kết gì. Muốn vậy cần nắm bắt công thưc nối đôi cho một hợp chất bất kì Cx Hy Oz Nt Clu như sau
    số nối đôi =( 2x+2+t - y - u)/2
    Ngoài ra cần nắm : hai nối đôi tương đương một nối ba. Một nối đôi tương đương một vòng. Ví dụ các đồng phân của C4 H6 ( có một nối đôi như tính theo công thức trên) cớ thể là anken hoặc cycloankan
    Nhờ sử dụng công thức số nối đôi trên mà ta đc hợp chất C4 H6 O2 phải chứa hai nối đôi trên, từ đó viết dc công thức cấu tạo các đồng phân axit, este ứng với công thức trên là các axit , este chưa no chứa một liên kết đôi C=C(vi phải trừ di 1 lk đôi C=O nằm trong nhóm chứa axit (- COOH) và este ( - COO)
    Các chất đồng đẳng có t / c hóa học tương tự nên phải có cấu tạo tương tự. Ví dụ rượu etylic và rượu  n - propylic là đồng đẳng của nhau. Tuy nhiên rượu etylic và rượu iso propylic lai ko là đồng đẳng của nhau
    Như vậy để là đồng đẳng của nhau, các chất phải có cùng cồng thức chung, ngoài ra phải cấu tạo tương tự. ví dụ cùng là ankin vì ankin, ankadien, cyloanken đều có công thức chung giống nhau

    câu hỏi và bài tập lí thuyết:
    b1: a, hãy trình bày nội dung cơ bản của thuyết cấu tạo hóa học.
    b, lấy VD để cmr: tính chất của các chất hóa học phụ thuộc vào thứ tự lk, vào bản chất nguyên tố , vào số lượng nguyên tử đã tạo ra phân tử chất đó.
    trả lời:
      - Trong  ptử chất hữu cơ, các  ngtử lk với nhau theo đúng hóa trị và theo một trật tự nhất định gọi là cấu tạo hóa học. Nếu thay đổi trật tự này sẽ tạo thành ptu mới với nhg tính chất mới.
     - Trong  ptử chất hữu cơ, cacbon luôn có hóa trị IV. Nhg ntu có khả năng lk ko chi với nhg ntu C có k / n lk ko chỉ với nhg ntu của các nto khác mà còn lk  trực tiếp với nhau qua các nối đơn, nối đôi, nối 3 tạo thành mạch thăg, mạch nhánh , mạch vòng.
     - Tính chất của các chất phụ thuộc vào thành phần phân tử ( bản chất và số lượng các ntu) và cấu tạo hóa học( thứ tự lk các ntu)
     - Các ntu trong ptu ảnh hưởng qua lại lẫn nhau. các ntu càng gần nhau, ảnh hưởng  càng lớn.
    b, các VD minh họa:
     - Tính chất của các chất phu thuộc vào thứ tự lk
    CH3 — CH2— O – H ( chất lỏng tan vô hạn trong nước)
    CH3 – O – CH3 (chất khí , ko tan trong nc)
     - tính chất của các chất phu thuộc vào bản chat nto
    CH4 ( chất khí, dễ cháy)
    CCl4 ( chất lỏng ko cháy )
     - tính chất của các chất phụ thuộc vào số lượng ntu
    CH4 ( khí)
    C6H14 ( lỏng)
    câu hỏi và bài tập lí thuyết:
    b2: Xđ công thức cấu tạo C6H14, biết rằng khi tác dụng Cl2 theo tỉ lệ mol 1:1 ta chỉ thu dc 2 đồng phân. Goi tên 2 đồng phân.
    Giải:
    xét đồng phân ứng với công thức C6H14
    ( I ) CH3–CH2–CH2–CH2–CH2–CH3
    ( II) CH3–CH–CH2–CH2–CH3
                        |
                    CH3   
    ( III) CH3–CH2–CH–CH2–CH3    
                                  |
                               CH3
    ( IV) CH3–CH–CH–CH3
                       |        |
                    CH3   CH3
    (V)                     CH3
                                |
                    CH3–C–CH2–CH3   
                               |
                              CH3
    theo pu:
    C6H14 +Cl2 -----> C6H13Cl + HCl
    ta thấy
    ( I) có thể cho 3 sp đồng phân ==> loại
    (II) có thể cho 5 sp đp ==> loại
    (III) có thể cho 4 sp đp ==>loại
    (IV) có thể cho
     
    Gửi ý kiến