Chào mừng quý vị đến với Website Phòng GD&ĐT Huyện Bắc Bình.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Đề KTĐK lần 2 lớp 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Chi Uyên (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:56' 26-07-2011
Dung lượng: 51.0 KB
Số lượt tải: 146
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Chi Uyên (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:56' 26-07-2011
Dung lượng: 51.0 KB
Số lượt tải: 146
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ LẦN 2
MÔN: TOÁN Lớp 1
Năm học: 2009 – 2010
1/ Điền vào chỗ trống:
1
3
6
8
10
một
bốn
bảy
chín
2/ Điền <,>,=.
6 + 3 9 3 + 6 8
9 – 2 6 9 – 0 9
3/ Tính:
9 6 9 7
- + - -
1 2 3 4
....... ....... ........ .......
4/ Hình trên có:
..................hình vuông.
..................hình tam giác.
5/ Viết phép tính thích hợp với hình vẽ:
ĐÁP ÁN CHẤM TOÁN
Bài 1: 2 điểm
Điền đúng vào ô viết số được 1 điểm
Điền đúng vào ô viết chữ được 1 điểm.
Điền sai 2 ô trừ 0,5 điểm.
Bài 2: 2 điểm.
Đúng 1 bài 0,5 điểm.
Bài 3: 2 điểm.
Đúng 1 bài 0,5 điểm.
Bài 4:
có 1 hình vuông: 1 điểm.
có 1 hình tam giác: 1điểm
Bài 5: 2 điểm.
Học sinh viết bằng nhiều phép tính khác nhau đều được điểm tối đa.
7 + 2 = 9.
9 – 2 = 7.
9 – 7 = 2
Bình Tân, ngày 9/12/2009.
Người ra đề
Ngô Thị Chi Uyên
MÔN: Tiếng Việt
Lớp 1
A/ Đọc:
Đề 1:
iêu, ưu, on, ân, ong,
cây thông, phẳng lặng, cây sung,
vầng trăng hiện lên sau rặng dừa cuối bãi.
---------------------------------------------------------
Đề 2:
om, em, iêm, ăng, ung.
Hải cảng, buổi sáng, hiền lành,
Mưa tháng bảy, gãy cành trám. Nắng tháng tám rám trái bòng.
---------------------------------------------------------
Đề 3:
inh, ơm, iêm, uôm, ươm
thông minh, máy tính..
Con suối sau nhà rì rầm chảy, đàn dê gặm cỏ bên sườn đồi.
---------------------------------------------------------
Đề 4:
uôt, iêm, at, yêu.
Nuôi tằm, cái yếm, sáng sớm, sao đêm,
Những bông cải nở rộ nhuộm vàng cả cánh đồng.
---------------------------------------------------------
B/ Viết:
Giáo viên đọc cho học sinh viết.
ac, yêm, uc, oc, ang, ăm,
con sóc, chuột đồng, vui học, con tem, sao đêm, trái mít, điểm mười.
ĐÁP ÁN CHẤM TIẾNG VIỆT
1/ Đọc:
Học sinh đọc đúng các vần, từ ngữ, câu với tốc độ 20 tiếng/ phút đạt 10 điểm.
Sai 4 tiếng trừ 1 điểm.
2/ Viết:
Học sinh viết đúng các vần, từ trong 15 phút đạt 10 điểm.
Sai 2 chữ trừ 1 điểm.
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ LẦN 2
TỔ MỘT
NĂM HỌC: 2009 - 2010
MÔN: TOÁN Lớp 1
Năm học: 2009 – 2010
1/ Điền vào chỗ trống:
1
3
6
8
10
một
bốn
bảy
chín
2/ Điền <,>,=.
6 + 3 9 3 + 6 8
9 – 2 6 9 – 0 9
3/ Tính:
9 6 9 7
- + - -
1 2 3 4
....... ....... ........ .......
4/ Hình trên có:
..................hình vuông.
..................hình tam giác.
5/ Viết phép tính thích hợp với hình vẽ:
ĐÁP ÁN CHẤM TOÁN
Bài 1: 2 điểm
Điền đúng vào ô viết số được 1 điểm
Điền đúng vào ô viết chữ được 1 điểm.
Điền sai 2 ô trừ 0,5 điểm.
Bài 2: 2 điểm.
Đúng 1 bài 0,5 điểm.
Bài 3: 2 điểm.
Đúng 1 bài 0,5 điểm.
Bài 4:
có 1 hình vuông: 1 điểm.
có 1 hình tam giác: 1điểm
Bài 5: 2 điểm.
Học sinh viết bằng nhiều phép tính khác nhau đều được điểm tối đa.
7 + 2 = 9.
9 – 2 = 7.
9 – 7 = 2
Bình Tân, ngày 9/12/2009.
Người ra đề
Ngô Thị Chi Uyên
MÔN: Tiếng Việt
Lớp 1
A/ Đọc:
Đề 1:
iêu, ưu, on, ân, ong,
cây thông, phẳng lặng, cây sung,
vầng trăng hiện lên sau rặng dừa cuối bãi.
---------------------------------------------------------
Đề 2:
om, em, iêm, ăng, ung.
Hải cảng, buổi sáng, hiền lành,
Mưa tháng bảy, gãy cành trám. Nắng tháng tám rám trái bòng.
---------------------------------------------------------
Đề 3:
inh, ơm, iêm, uôm, ươm
thông minh, máy tính..
Con suối sau nhà rì rầm chảy, đàn dê gặm cỏ bên sườn đồi.
---------------------------------------------------------
Đề 4:
uôt, iêm, at, yêu.
Nuôi tằm, cái yếm, sáng sớm, sao đêm,
Những bông cải nở rộ nhuộm vàng cả cánh đồng.
---------------------------------------------------------
B/ Viết:
Giáo viên đọc cho học sinh viết.
ac, yêm, uc, oc, ang, ăm,
con sóc, chuột đồng, vui học, con tem, sao đêm, trái mít, điểm mười.
ĐÁP ÁN CHẤM TIẾNG VIỆT
1/ Đọc:
Học sinh đọc đúng các vần, từ ngữ, câu với tốc độ 20 tiếng/ phút đạt 10 điểm.
Sai 4 tiếng trừ 1 điểm.
2/ Viết:
Học sinh viết đúng các vần, từ trong 15 phút đạt 10 điểm.
Sai 2 chữ trừ 1 điểm.
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ LẦN 2
TỔ MỘT
NĂM HỌC: 2009 - 2010
 






Các ý kiến mới nhất