Chào mừng quý vị đến với Website Phòng GD&ĐT Huyện Bắc Bình.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
ĐỀ 7 – TOÁN ÔN VÀO 10 – KEYS

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thành Tâm
Ngày gửi: 08h:09' 08-06-2013
Dung lượng: 150.5 KB
Số lượt tải: 216
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thành Tâm
Ngày gửi: 08h:09' 08-06-2013
Dung lượng: 150.5 KB
Số lượt tải: 216
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ 7 – TOÁN ÔN VÀO 10 – KEYS
Câu 1: a) Tìm điều kiện của x biểu thức sau có nghĩa: A =
b) Tính:
Câu 2: Giải phương trình và bất phương trình sau:
a) ( x – 3 )2 = 4
b)
Câu 3: Cho phương trình ẩn x: x2 – 2mx - 1 = 0 (1)
a) Chứng minh rằng phương trình đã cho luôn có hai nghiệm phân biệt x1 và x2.
b) Tìm các giá trị của m để: x12 + x22 – x1x2 = 7.
Câu 4: Cho đường tròn (O;R) có đường kính AB. Vẽ dây cung CD vuông góc với AB (CD không đi qua tâm O). Trên tia đối của tia BA lấy điểm S; SC cắt (O; R) tại điểm thứ hai là M.
a) Chứng minh ∆SMA đồng dạng với ∆SBC.
b) Gọi H là giao điểm của MA và BC; K là giao điểm của MD và AB. Chứng minh BMHK là tứ giác nội tiếp và HK // CD.
c) Chứng minh: OK.OS = R2.
Câu 5: Giải hệ phương trình: .
KEYS :
Câu 1: a) Biểu thức A có nghĩa .
b)
= .
Câu 2: a) ( x – 3 )2 = 4x – 3 = ± 2 .
Vậy phương trình có 2 nghiệm x = 5; x = 1
b) Đk: .
.
Câu 3: a) Ta có ∆/ = m2 + 1 > 0, (m ( R. Do đó phương trình (1) luôn có hai nghiệm phân biệt.
b) Theo định lí Vi-ét thì: x1 + x2 = 2m và x1.x2 = - 1.
Ta có: x12 + x22 – x1x2 = 7(x1 + x2)2 – 3x1.x2 = 7
4m2 + 3 = 7m2 = 1 m = ± 1.
Câu 4:
a) ∆SBC và ∆SMA có:
,
(góc nội tiếp cùng chắn ).
.
b) Vì AB ( CD nên .
Suy ra (vì cùng bằng tứ giác BMHK nội tiếp được đường tròn (1).
Lại có: (2)
(góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).
Từ (1) và (2) suy ra , do đó HK // CD (cùng vuông góc với AB).
c) Vẽ đường kính MN, suy ra .
Ta có: (sđ- sđ); sđ= (sđ- sđ);
mà và nên suy ra
(g.g) .
Câu 5: Giải hệ phương trình:
Lấy pt (1) trừ pt (2) ta được: x3 – y3 = 2(y – x)
(x – y)(x2 – xy + y2 + 2) = 0 x – y = 0x = y.
( do x2 – xy + y2 + 2 = )
Với x = y ta có phương trình: x3 – 2x + 1 = 0
(x – 1)(x2 + x – 1) = 0 .
Vậy hệ đã cho có 3 nghiệm là: .
Câu 1: a) Tìm điều kiện của x biểu thức sau có nghĩa: A =
b) Tính:
Câu 2: Giải phương trình và bất phương trình sau:
a) ( x – 3 )2 = 4
b)
Câu 3: Cho phương trình ẩn x: x2 – 2mx - 1 = 0 (1)
a) Chứng minh rằng phương trình đã cho luôn có hai nghiệm phân biệt x1 và x2.
b) Tìm các giá trị của m để: x12 + x22 – x1x2 = 7.
Câu 4: Cho đường tròn (O;R) có đường kính AB. Vẽ dây cung CD vuông góc với AB (CD không đi qua tâm O). Trên tia đối của tia BA lấy điểm S; SC cắt (O; R) tại điểm thứ hai là M.
a) Chứng minh ∆SMA đồng dạng với ∆SBC.
b) Gọi H là giao điểm của MA và BC; K là giao điểm của MD và AB. Chứng minh BMHK là tứ giác nội tiếp và HK // CD.
c) Chứng minh: OK.OS = R2.
Câu 5: Giải hệ phương trình: .
KEYS :
Câu 1: a) Biểu thức A có nghĩa .
b)
= .
Câu 2: a) ( x – 3 )2 = 4x – 3 = ± 2 .
Vậy phương trình có 2 nghiệm x = 5; x = 1
b) Đk: .
.
Câu 3: a) Ta có ∆/ = m2 + 1 > 0, (m ( R. Do đó phương trình (1) luôn có hai nghiệm phân biệt.
b) Theo định lí Vi-ét thì: x1 + x2 = 2m và x1.x2 = - 1.
Ta có: x12 + x22 – x1x2 = 7(x1 + x2)2 – 3x1.x2 = 7
4m2 + 3 = 7m2 = 1 m = ± 1.
Câu 4:
a) ∆SBC và ∆SMA có:
,
(góc nội tiếp cùng chắn ).
.
b) Vì AB ( CD nên .
Suy ra (vì cùng bằng tứ giác BMHK nội tiếp được đường tròn (1).
Lại có: (2)
(góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).
Từ (1) và (2) suy ra , do đó HK // CD (cùng vuông góc với AB).
c) Vẽ đường kính MN, suy ra .
Ta có: (sđ- sđ); sđ= (sđ- sđ);
mà và nên suy ra
(g.g) .
Câu 5: Giải hệ phương trình:
Lấy pt (1) trừ pt (2) ta được: x3 – y3 = 2(y – x)
(x – y)(x2 – xy + y2 + 2) = 0 x – y = 0x = y.
( do x2 – xy + y2 + 2 = )
Với x = y ta có phương trình: x3 – 2x + 1 = 0
(x – 1)(x2 + x – 1) = 0 .
Vậy hệ đã cho có 3 nghiệm là: .
 






Các ý kiến mới nhất