Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy website của chúng tôi như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Mot_Long_Yeu_Em_live__Ngay_Do_Xa_Roi__Album_Tinh_Nhu_May_Khoi_Live_Show_Dan_Nguyen_Nghe_album_tai_bai_hat_MP3.mp3 Hai_Lua_Chung_Tinh__Duong_Ngoc_Thai.mp3 Thuo_Ay_Co_Em___Dan_Nguyen.mp3 141.gif 54.gif 22.gif 441.jpg 73.gif 67.gif 231.gif 361.gif 45.gif 771.gif 431.jpg 71.gif 331.gif 66.gif 311.gif 33.gif 77.gif

    Thành viên trực tuyến

    4 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với Website Phòng GD&ĐT Huyện Bắc Bình.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    COMMON E GRAMMAR

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thành Tâm
    Ngày gửi: 07h:14' 16-03-2012
    Dung lượng: 116.4 KB
    Số lượt tải: 411
    Số lượt thích: 0 người
    MAO TU BAT DINH
    1/ A đứng trước một phụ âm hoặc một nguyên âm(o,y,e,u,a) có âm là phụ âm.
    Ví dụ:
    - a game (một trò chơi); a boat (một chiếc tàu thủy)
    - a university (một trường đại học); a year (một năm)
    - a European (một người Âu); a one-legged man (một người thọt chân)

    2/ An đứng trước một nguyên âm hoặc một h câm.
    Ví dụ:
    - an egg (một quả trứng); an ant (một con kiến)
    - an honour (một niềm vinh dự); an hour (một giờ đồng hồ)

    3/ An cũng đứng trước các mẫu tự đặc biệt đọc như một nguyên âm.
    Ví dụ:
    - an SOS (một tín hiệu cấp cứu); an MSc (một thạc sĩ khoa học), an X-ray (một tia X)

    4/ A/An có hình thức giống nhau ở tất cả các giống.
    Ví dụ:
    - a tiger (một con cọp); a tigress (một con cọp cái)
    an uncle (một ông chú); an aunt (một bà dì)
    1/ Trước một danh từ số ít đếm được.
    Ví dụ:
    - We need a microcomputer (Chúng tôi cần một máy vi tính)
    - He eats an ice-cream (Anh ta ăn một cây kem)

    2/ Trước một danh từ làm bổ túc từ (kể cả danh từ chỉ nghề nghiệp)
    Ví dụ:
    - It was a tempest (Đó là một trận bão dữ dội)
    - She`ll be a musician (Cô ta sẽ là một nhạc sĩ)
    - Peter is an actor (Peter là một diễn viên)

    3/Trong các thành ngữ chỉ số lượng nhất định
    Ví dụ:
    - a lot (nhiều); a couple (một cặp/đôi); a third (một phần ba)
    - a dozen (một tá); a hundred (một trăm); a quarter (một phần tư)
    Lưu ý
    a cũng được dùng trước half (nửa, rưỡi), khi half theo sau một số nguyên vẹn. Chẳng hạn, 2 1/2 kilos = two and half kilos hoặc two kilos and a half (hai kí rưỡi), nhưng 1/2 Kg = half a kilo (nửa kí) [không có a trước half ]. Đôi khi người ta vẫn dùng a + half + danh từ, chẳng hạn như a half-dozen (nửa tá), a half-length (bức ảnh chụp nửa người); a half-hour (nửa giờ).

    4/ Trong các thành ngữ chỉ giá cả, tốc độ, tỉ lệ ...
    Ví dụ:
    - 90 kilometres an hour (chín mươi kí lô mét/giờ)
    - 4 times a day (bốn lần mỗi ngày)
    - 2 dollars a litre (hai đô la một lít)
    - a/an = per (mỗi)

    5/ Trong các thành ngữ chỉ sự cảm thán
    Ví dụ:
    - What a pity! (thật đáng tiếc!)
    - Such a picturesque hill! (một ngọn đồi thật thơ mộng!)
    - What a beautiful painting! (một bức tranh tuyệt vời!)
    nhưng:
    - Such picturesque hills! (những ngọn đồi thật thơ mộng!)
    - What beautiful paintings! (những bức tranh tuyệt vời !)

    6/ a có thể đứng trước Mr/Mrs/Miss + họ
    Ví dụ:
    - a Mr Smith, a Mrs Smith, a Miss Smith
    a Mr Smith nghĩa là "một người đàn ông mang tên Smith" và người nói không biết ông này, trong khi Mr Smith (không có a) nghĩa là "ông Smith" mà người nói có biết.
    KHONG DUNG MAO TU NHAT DINH

    1/ Trước danh từ số nhiều
    A/An không có hình thức số nhiều. Vì vậy, số nhiều của a cat là cats và của an apple là apples .

    2/ Trước danh từ không đếm được
    Ví dụ:
    - He gave us
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓